- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện C và Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 59/2024/TLPT-DS, ngày 22 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại do tài sả…
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 393/2024/QĐ-PT | Đồng Tháp, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Thanh Mỹ;
Ông Lê Hồng Nước;
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện C bị kháng cáo như sau:
Ngày 19 tháng 6 năm 2023, bị đơn chị Nguyễn Thị Kiều O kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu xem xét lại toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét theo hướng sửa bản án sơ thẩm: Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn có yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn là chị Nguyễn Thị Kiều O đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và nguyên đơn đồng ý với việc rút đơn kháng cáo của bị đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 289; Điều 299 và 311 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện C và Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 59/2024/TLPT-DS, ngày 22 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm”, giữa:
- Nguyên đơn:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1949.
2. Bà Trịnh Kim P, sinh năm 1955.
Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T, bà P: Ông Nguyễn Văn Vững, sinh năm 1960. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Bà Phạm Thị Ngọc B, sinh năm 1983.
2. Ông Trần Văn L, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
3. Bà Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp 6, xã Tân Hội Trung, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Nguyễn Thị Kiều O là: Ông Vũ Tuấn A – là Luật sư Công ty Luật Hợp danh S thuộc Đoàn Luật su Thành Phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: Số Q, đường C, Phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. NLQ1, sinh năm 1991;
2. NLQ2, sinh năm 1995;
Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
3. Ủy ban nhân dân huyện C;
Người đại diện theo pháp luật: Ông NLQ3, chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C.
Địa chỉ: Khóm M, thị trấn M1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
4. NLQ4, sinh năm 1972;
5. NLQ5, sinh năm 1995;
6. NLQ6, sinh năm 1997;
7. NLQ7, sinh năm 1969;
8. NLQ8, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
9. NQL9, sinh năm 1961;
10. NLQ10, sinh năm 1966;
11. NLQ11, sinh năm 1992;
Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã Tân Hội Trung, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
12. NLQ12 (đã chết);
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị M:
12.1. Phạm Thị Ngọc B, sinh năm 1983;
12.2. NLQ13, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Về án phí dân sự và các chi phí tố tụng khác:
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn T, bà Trịnh Kim P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm do thuộc diện người cao tuổi. Bà Phạm Thị Ngọc B, ông Trần Văn L có trách nhiệm liên đới chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
-Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá và chi phí đăng báo, đài: ông T, bà P chịu chi phí đăng báo công lý và đài phát thanh là 3.000.000 đồng. Bà Phạm Thị Ngọc B, ông Trần Văn L phải chịu là 11.179.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá và chi phí đăng báo, đài. Do ông Nguyễn Văn T, bà Trịnh Kim P đã nộp và chi xong nên bà Phạm Thị Ngọc B, ông Trần Văn L phải nộp để trả lại cho ông Nguyễn Văn T, bà Trịnh Kim P số tiền là 11.179.000 đồng (mười một triệu một trăm bảy mươi chín nghìn đồng)
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều O phải chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm; được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0004129 ngày 26/6/2023. Như vậy, chị Nguyễn Thị Kiều O được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
| Nơi nhận: - VKSND Tỉnh; - Tòa án ND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |