vanban.org

Quyết định 393/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến P và chị Phan Thu T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phan G, sinh ngày 14/02/2019 cho chị Phan Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 9/2023 cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND Q. NAM TỪ LIÊM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 393/2023/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 366/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Tiến P, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ 2, phường Đ, quận H, Thành phố H;

2. Chị Phan Thu T, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Tổ 2, phường Đ, quận H, Thành phố H; Hiện cư trú: CH 1811, Tòa GS3, Dự án khu đô thị mới Đại Mỗ - Tây Mỗ - Vinhomes Park, phường T, quận N, Thành phố H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Tiến P và chị Phan Thu T kết hôn ngày 23/02/2018 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Định Công, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh Phong, chị Trang thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến nay anh Phong, chị Trang xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Tiến P và chị Phan Thu T có 01 con chung là cháu Nguyễn Phan G, sinh ngày 14/02/2019. Ly hôn anh chị thỏa thuận: chị Trang sẽ là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Phan G. Anh Phong có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Tiến P và chị Phan Thu T tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến P và chị Phan Thu T.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phan G, sinh ngày 14/02/2019 cho chị Phan Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu G đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Tiến P được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Tiến P và chị Phan Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến P và chị Phan Thu T phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035569 ngày 07 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh P, chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ