- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 393/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 12 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Khoản 1 Điều 51 và các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1973;
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: Số 3 Đường N, phường K, Quận C, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Duy T qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 594/HT, Quyển số 04/2004 do Ủy ban nhân dân xã A, thị xã Đ, Tỉnh G cấp ngày 15/7/2004).
Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai người bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ít quan tâm nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng nhiều, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Duy T xác định có hai con chung tên Nguyễn Duy T2 (Nam), sinh ngày 18/12/1995 (đã trưởng thành) và Nguyễn Duy T3 (Nam), sinh ngày 02/6/2005.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc T1 (Là mẹ) sẽ trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Duy T3 (Nam), sinh ngày 02/6/2005. Ông Nguyễn Duy T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Duy T xác định không có.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Duy T cam kết không có nợ chung.
Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Duy T cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Duy T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 594/HT, Quyển số 04/2004 do Ủy ban nhân dân xã A, thị xã Đ, Tỉnh G cấp ngày 15/7/2004).
1.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Duy T xác định có hai con chung họ, tên Nguyễn Duy T2 (Nam), sinh ngày 18/12/1995 (đã trưởng thành) và Nguyễn Duy T3 (Nam), sinh ngày 02/6/2005.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc T1 (Là mẹ) sẽ trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Duy T3 (Nam), sinh ngày 02/6/2005. Ông Nguyễn Duy T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Duy T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
1.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Duy T và bà Nguyễn Thị Ngọc T1 phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0013552 ngày 22/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông T và bà T1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Ủy ban nhân dân xã A, thị xã Đ, Tỉnh G; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án (Tk. Sang) | THẨM PHÁN Đoàn Hồng Phúc |