vanban.org

Quyết định 393/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cảnh và anh Nguyễn

Hoàng Anh. Công nhận sự thoả thuận của chị Lê Thị Cảnh và anh Nguyễn Hoàng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cảnh và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 393/2020/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số

345/2020/TLST–HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cảnh, sinh năm 1975;

HKTT: Tổ 11 Khối Vân, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.

Nơi cư trú: Số 5 ngách 670/15 Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia

Lâm, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Anh, sinh năm 1972;

HKTT: Số 194 tổ 11, khối 6, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành

phố Hà Nội.

Nơi cư trú: Số 5 ngách 670/15 Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia

Lâm, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1

Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và

gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

ngày 21 tháng 10 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cảnh và anh Nguyễn

Hoàng Anh.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị Lê Thị Cảnh và anh Nguyễn Hoàng

Anh, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị Cảnh và anh Hoàng Anh xác nhận anh và chị có hai con chung là

cháu Nguyễn Lê Thu Trà, sinh ngày 19/10/2004 và cháu Nguyễn Anh Dũng, sinh ngày 21/10/2010. Giao cả hai con chung cho anh Hoàng Anh là bố được trực tiếp nuôi dưỡng kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn đến khi cháu Trà và cháu Dũng trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật. Chị Cảnh tự nguyện đóng góp 1.500.000 đồng/mỗi tháng/mỗi con chung tiền cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 11/2020 đến khi cháu Trà và cháu Dũng trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Chị Lê Thị Cảnh có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng

và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về quan hệ tài sản chung vợ chồng: Chị Cảnh và anh Hoàng Anh tự

thỏa thuận, Chị Cảnh và anh Hoàng Anh không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết nên không xét.

2.3. Về nợ chung của vợ chồng: Chị Cảnh và anh Hoàng Anh xác nhận vợ

chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Cảnh chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly

hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh B đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/0005487 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ