vanban.org

Quyết định 393/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Qua Ái L và Ông Trần Chấn H. 2.

Chi Cục THADS Q.6; UBND P.B, TX. VC; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Quan Ái L với ông Trần Chấn H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Qua Ái L và Ông Trần Chấn H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 393/2019/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 264/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 giữa:

- Bà Qua Ái L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khóm CLAB, Phường B thị xã VC, tỉnh ST. Tạm trú: 30/39 NĐC, Phường I, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Chấn H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khóm CLAB, Phường B thị xã VC, tỉnh ST. Tạm trú: 30/39 NĐC, Phường I, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Qua Ái L và Ông Trần Chấn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Qua Ái L và Ông Trần Chấn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Huy Thành, sinh ngày 05/12/2015. Ông Trần Chấn H và Bà Qua Ái L cùng thống nhất để Bà Qua Ái L trực tiếp nuôi con chung. Cấp dưỡng nuôi con tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 250/2014, Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã VC, tỉnh ST cấp ngày 16 tháng 12 năm 2014 không còn giá trị pháp lý. 4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Qua Ái L tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà Bà Qua Ái L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011059 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Qua Ái L được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ