- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHAP HOP DONG THI CONG GIUA CTY DTP - CTY NTP"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3927/2022/QĐST-KDTM | Thành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh
thương mại thụ lý số: 139/2022/TLST-KDTM ngày 06 tháng 9 năm 2022 về việc: “Tranh
chấp về Hợp đồng thi công”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: CTCPĐTP
Địa chỉ: TDS 10, TBD số 108, KTĐC ĐH, đường VVK, KPB, phường HP,
thành phố TDM, tỉnh Bình Dương
Người đại diện theo ủy quyền: Ông DVT - Địa chỉ thường trú: KP PP, phường
AP, TK, QN – Chỗ ở hiện tại: Số 146/19 TBT, phường PT, thành phố TDM, tỉnh BD
- Bị đơn: CT TNHH XDDVNTP
Địa chỉ: Số 299K7 đường SN, KNOSG, phường AP, thành phố TĐ, Thành phố
Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông KSD – chức vụ: Giám đốc
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 CTCPĐTP và CT TNHH XDDVNTP thống nhất số tiền nợ gốc mà CT
TNHH XDDVNTP còn nợ chưa thanh toán cho CTCPĐTP theo Hợp đồng xây dựng
số 21-08/2017/HĐKT/NTP-ĐTP ngày 21/8/2017, hợp đồng thi công xây dựng số
1303/2019/HĐXD/DTP-NTP ngày 13/3/2019, hợp đồng thi công xây dựng số
0505/2020/ HĐXD/DTP-NTP ngày 05/5/2020 là 815.633.349đồng (Tám trăm mười
lăm triệu sáu trăm ba mươi ba ngàn ba trăm bốn mươi chín đồng).
1
CTCPĐTP và CT TNHH XDDVNTP thống nhất CT TNHH XDDVNTP sẽ
cho CTCPĐTP trả số tiền nợ gốc 815.633.349đồng (Tám trăm mười lăm triệu sáu trăm ba mươi ba ngàn ba trăm bốn mươi chín đồng) hạn chót là ngày 24/10/2022. Trường hợp đến ngày 24/10/2022 mà CT NTP chưa thanh toán đủ số tiền nợ gốc 815.633.349đồng cho CT ĐTP thì CT NTP sẽ trả cho CT ĐTP số tiền nợ gốc là 815.633.349đồng và tiền lãi do chậm trả nợ gốc của Hợp đồng xây dựng số 21-08/2017/HĐKT/NTP-ĐTP ngày 21/8/2017, hợp đồng thi công xây dựng số 1303/2019/HĐXD/DTP-NTP ngày 13/3/2019, hợp đồng thi công xây dựng số 0505/2020/HĐXD/DTP-NTP ngày 05/5/2020 tính đến ngày 29/9/2022 được làm tròn thành 200.000.000đồng, tổng cộng tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 29/9/2022 là 1.015.633.349đồng (Một tỷ không trăm mười lăm triệu sáu trăm ba mươi ba ngàn ba trăm bốn mươi chín đồng).
Việc thanh toán tiền do CTCPĐTP và CT TNHH XDDVNTP tự thực hiện hoặc
được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 21.234.500đồng (Hai mươi mốt
triệu hai trăm ba mươi bốn ngàn năm trăm đồng) do CTCPĐTP tự nguyện chịu; được cần trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 41.351.018đồng (Bốn mươi mốt triệu ba trăm năm mươi mốt ngàn không trăm mười tám đồng) mà CTCPĐTP đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0028318 ngày 31/8/2022; CTCPĐTP được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.116.518đồng (Hai mươi triệu một trăm mười sáu ngàn năm trăm mười tám đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - CCTHADS TP.Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh 2 |