- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 392/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 9 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110,
Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 386/2025/TLST-HNGĐ
ngày 15 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:
- Bà Lư Thị Thanh Th, sinh năm 1984; Địa chỉ: 109 Lý Thánh T, phường
Tân Thới H, quận Tân P, TP. Hồ Chí M.
- Ông Phạm Phú C, sinh năm 1984; Địa chỉ: 150 Quách Đình B, phường
Phú Th, quận Tân P, TP. Hồ Chí M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lư Thị Thanh Th và ông Phạm Phú C tự
nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường Tân Thới H, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí M cấp ngày 06/01/2011.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất
đồng quan điểm. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay ông bà xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Phạm Mỹ T, sinh ngày
19/7/2012. Khi ly hôn, bà Lư Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông C cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 8.000.000 đồng/tháng (Tám triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung trưởng thành. Ông C sẽ cấp dưỡng vào ngày 10 (mười) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 06/2025 và chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2014.
Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lư Thị Thanh Th và ông Phạm Phú C cùng thống
nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Th và ông C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02,
quyển số 01/2011 ngày 06/01/2011 do Ủy ban nhân dân phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Th và ông C chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Lư Thị Thanh Th trực tiếp nuôi con chung tên
Phạm Mỹ T, sinh ngày 19/7/2012. Ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 8.000.000 đồng/ tháng (Tám triệu đồng/ tháng). Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 (mười) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 06/2025 và chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Địa điểm thi hành: Tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phuông thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông C có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích chính đáng của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Hai bên không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng)
do bà Th và ông C chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Th và ông C đã nộp theo biên lai số 0078483 ngày 15/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà Th và ông C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự (Vinh). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |