- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cường Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Kiên C và bà Lê Thị Thanh N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 392/2024/QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 490/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phan Kiên C, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Tổ 13, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh N, sinh năm 1977.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 17 (Nay là tổ 7), phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 10, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Kiên C và bà Lê Thị Thanh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Phan Kiên C và bà Lê Thị Thanh N đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phan Gia B, sinh ngày 21/5/2006 (đã trưởng thành) và cháu Phan Bảo T, sinh ngày 23/6/2014. Các bên thống nhất thỏa thuận bà Lê Thị Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T cho đến khi khôn lớn trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về án phí: Ông Phan Kiên C nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn trả lại 150.000đ án phí đã được nộp tại Biên lai thu số 0003135 ngày 21/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND phường N, thành phố Bắc Kạn; - Lưu VP, TK, TP, HNGD, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Duy Chinh |