- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hương - Nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 392/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 441/2023/TLST-VDS ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Phạm Ngọc H, sinh năm 1989; địa chỉ: Số A N, Tổ H, Khu A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Nguyễn Trọng N, sinh năm 1984; địa chỉ: Số A N, Tổ H, Khu A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Trọng N là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01/2012 ngày 23/4/2012 của Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Trọng N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Trọng N có 02 con chung tên Nguyễn Phạm Hương G, sinh ngày 11/12/2012 và Nguyễn Phạm Nhân L, sinh ngày 28/5/2019. Sau khi ly hôn ông N sẽ nuôi 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Trọng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Trọng N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01/2012 ngày 23/4/2012 của Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Trọng N không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 người con chung tên Nguyễn Phạm Hương G, sinh ngày 11/12/2012 và Nguyễn Phạm Nhân L, sinh ngày 28/5/2019. Bà Phạm Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Trọng N không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Trọng N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2023/0000819 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND phường Phú Cường; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |