- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:392/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ba đình, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 366/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/6/2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/6/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, Hà Nội. Người yêu cầu: -Anh Trần Công S, sinh năm 1990;
- Chị Đinh Ánh T, sinh năm 1993;
Nơi ở số 1A, ngõ 639 Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc , quận Ba Đình, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Trần Công S và chị Đinh Ánh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B,Quận Tây Hồ, Hà Nội số đăng ký 84/2020 ngày 18/8/2020. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 366/2023/TLST -VHNGĐ ngày 27/6/2023.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân : Anh Trần Công S và chị Đinh Ánh T thuận tình ly hôn -Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Công Duy A, sinh ngày 16/01/2021. Ly hôn, anh S và chị T thống nhất giao con chung cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng,chăm sóc. Anh S đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 ( năm triệu ) đồng/tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. -Về tài sản chung, nhà ở chung (động sản và bất động sản): Không có -Về khoản nợ chung: Không có 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Công S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm,được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007945 ngày 23/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Chi cục THA DS quận Ba Đình. - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ( đã ký ) Nguyễn Thị Thanh Thủy |