vanban.org

Quyết định 392/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 25/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Nhật T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 392/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 925/2020/TLST-

HNGĐ, ngày 21/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Căn hộ 2704 H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội

Chị Trần Nhật T, sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Căn hộ

H, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Nhật T kết hôn

trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 18/01/2011 là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2015 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ tháng 7/2019 cho đến nay. Nay anh T, chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh T, chị T cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Nhật T xác định có 02

con chung là cháu Nguyễn Nhật L, sinh ngày 20/11/2011 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 25/11/2013. Khi ly hôn, anh T, chị T thỏa thuận: giao cả 02 cháu Nguyễn Nhật L và Nguyễn Minh P cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Nhật T xác nhận

không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Nhật T xác nhận không nợ ai và

không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí

hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn

T và chị Trần Nhật T.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Nhật T xác định có 02 con

chung là Nguyễn Nhật L, sinh ngày 20/11/2011 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 25/11/2013. Giao cả 02 cháu Nguyễn Nhật L, sinh ngày 20/11/2011 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 25/11/2013 cho chị Trần Nhật T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L, cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn T cho đến khi chị T có yêu cầu; Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Nhật T xác nhận không

có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Nhật T xác nhận không nợ ai và

không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn

nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006259 ngày 26 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ