- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thế Ph - Nguyễn Thị Thu Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 392/2020/QĐST -HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM
Căn cứ các Điều 211, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 442/2020/TLST-VDS ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Huỳnh Thế Ph, sinh: 1980.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
2. Chị Nguyễn Thị Thu Q, sinh: 1988.
Địa chỉ: ấp T, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy tại biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 18 tháng 11 năm 2020, anh Huỳnh Thế Ph và chị Nguyễn Thị Thu Q không đoàn tụ, hòa giải đoàn tụ không thành. Anh Ph, chị Q thống nhất thuận tình ly hôn, thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ph, chị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Nguyễn Ngọc L, sinh: 05/7/2006 và Huỳnh Nguyễn Hoàng Ph, sinh: 25/6/2009. Sau khi ly hôn 02 con chung sẽ do chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh Ph không phải cấp dưỡng do chị Q không có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, Anh Ph, chị Q đồng ý chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Huỳnh Thế Ph và chị Nguyễn Thị Thu Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Nguyễn Ngọc L, sinh: 05/7/2006 và Huỳnh Nguyễn Hoàng Ph, sinh: 25/6/2009. Sau khi ly hôn 02 con chung sẽ do chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh Ph không phải cấp dưỡng do chị Q không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một ho c hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Huỳnh Thế Ph và chị Nguyễn Thị Thu Q có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0003042 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục THADS H.Mỏ Cày Nam; - UBND thị trấn M; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |