vanban.org

Quyết định 392/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tô Đ và bà Đặng Thị B.

Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tô Đ và bà Đặng Thị B tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tô Đ và bà Đặng Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 392/2019/QĐST-HNGĐThành phố Tây Ninh, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tô Đ, sinh năm: 1969; trú tại: Ấp LH, xã HT, huyện HT, tỉnh TN.

Bị đơn: Bà Đặng Thị B, sinh năm 1973; HKTT: Khu phố LD, thị trấn TB, huyện T B, tỉnh Tây Ninh; tạm trú tại: Khu phố B, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Kim H, sinh năm 1976; trú tại: Ấp LT, xã LH, huyện TB, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tô Đ và bà Đặng Thị B.

2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tô Đ và bà Đặng Thị B tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đặng NY, sinh ngày: 21/06/2011; ông Đ và bà B thống nhất giao 01 con chung cho bà B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận bà B không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Đ có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Ông Đ chịu 75.000 đồng tiền án phí sơ thẩm HNGĐ được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp 8.050.000 đồng theo biên lai thu số: 0006527 ngày 22/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, hoàn trả lại cho ông Đ số tiền 7.975.000 đồng.

Bà B chịu 75.000 đồng tiền án phí sơ thẩm HNGĐ được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp 21.000.000 đồng theo biên lai thu số: 0006887 ngày 02/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, hoàn trả lại cho bà B số tiền 20.925.000 đồng.

- Về chi phí tố tụng:

Ông Đ tự nguyện chịu chi phí thẩm định giá tài sản 3.300.000 đồng đã nộp xong.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ