vanban.org

Quyết định 392/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 03/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: CHỊ NGUYỄN THỊ HOA H VÀ ANH BÙI ĐỨC V 2.

Nơi nhận : VKSND quận Hoàng Mai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: CHỊ NGUYỄN THỊ HOA H VÀ ANH BÙI ĐỨC V 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 392/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 03 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 457/2019/TLST - HNGĐ ngày 24tháng5năm 2019giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoa H, sinh năm 1994 ĐKHKTT: 243 tổ 23 phường K, quận T, thành phố Hà Nội Trú tại: Số 101 B9 Ngõ 243 tổ 7 K, phường K, quận Th, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Bùi Đức V, sinh năm 1992 ĐKHKTT và Trú tại: Xóm 2 G, phường T, quận H, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: CHỊ NGUYỄN THỊ HOA H VÀ ANH BÙI ĐỨC V 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoa H và anh Bùi Đức V xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Bùi Thanh V, sinh ngày 04/12/2016. Giao con chung Bùi Thanh V, sinh ngày 04/12/2016 cho chị Nguyễn Thị Hoa H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Bùi Đức V đóng góp cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (ngày 03/7/2019) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác. Anh Bùi Đức V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Chị Nguyễn Thị Hoa H và anh Bùi Đức V xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung. 2.2. Về tài sản chung là ®ộng sản và bất động sản: + Về động sản: Chị Nguyễn Thị Hoa H và anh Bùi Đức V xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. +Về bất động sản: Chị Nguyễn Thị Hoa H và anh Bùi Đức V xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.3. Về khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hoa H và anh Bùi Đức V xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoa H tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0004202 ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Hoa H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ