- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tinh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Việt B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 391A/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố TN, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 614/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1976; HKTT: Phường TTT, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú tại: Khu phố NP, phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Việt B, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 1313, đường Cách mạng tháng tám, khu phố Ninh Phước, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam; địa chỉ: HV, HK, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T. Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trường Hồng N; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam – Chi nhánh TN. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trương Hồng N: Anh Lê Thanh D, Chức vụ: Giám đốc PGD HT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Việt B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Việt B tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N và anh B thống nhất giao con chung tên Nguyễn Đình Thảo N2, sinh ngày 27-9-2007 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận chị N không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con. Anh B có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Việt B mỗi người chịu 75.000 đồng tiền án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận nhận chị N tự nguyện chịu thay tiền án phí cho anh B, tổng cộng chị N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001858 ngày 10-10-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh. Hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - UBND nơi ĐKKH. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thái Thanh Thủy |