vanban.org

Quyết định 391/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn T xác nhận có ba con chung là Đỗ Minh H, sinh ngày 23/12/2016; Đỗ Vũ Cát A, sinh ngày 20/04/2021 và Đỗ Vũ Phúc A, sinh ngày 08/05/2023. Anh chị thỏa thuận gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 391/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 26 tháng 09 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 325/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2025, về Việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết Việc Hôn nhân và gia đình:

- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/10/2023.

Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Căn hộ 442 – HH3A L, phường H, thành phố H.

- Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1991

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/11/2022.

Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Xóm B, xã G, tỉnh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn T kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13 tháng 6 năm 2016 tại UBND xã G, huyện G, tỉnh N. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – H. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 18 tháng 09 năm 2025, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn T xác nhận có ba con chung là Đỗ Minh H, sinh ngày 23/12/2016; Đỗ Vũ Cát A, sinh ngày 20/04/2021 và Đỗ Vũ Phúc A, sinh ngày 08/05/2023. Anh chị thỏa thuận giao cháu H và cháu Phúc A cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Cát A cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn T thỏa thuận mỗi tháng anh T cấp dưỡng nuôi cháu Cát A 10.000.000 (Mười triệu) đồng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Sau khi ly hôn, chị D và anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0007654 ngày 16/09/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ