vanban.org

Quyết định 391/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hoàng Chánh và chị Đỗ Thị Tuyết Mai.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Tuyết M và anh Ngô Hoàng C xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Tuyết Mai kiện Ngô Hoàng Chánh xin ly hôn, con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hoàng Chánh và chị Đỗ Thị Tuyết Mai.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 391/2024/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 259/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tuyết M, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Số 44A, đường ĐH, phường VT, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Anh Ngô Hoàng Chánh, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Số 44A, đường ĐH, phường VT, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Chỗ ở hiện nay: F5, đường LC, phường VL, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hoàng Chánh và chị Đỗ Thị Tuyết Mai.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Tuyết M và anh Ngô Hoàng C xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị Tuyết M và anh Ngô Hoàng C xác định trong quá trình chung sống anh chị có 02 người con chung tên Ngô Gia P, sinh ngày 13/12/2006 và Ngô Gia Đ, sinh ngày 16/12/2009. Anh C và ch M thống nhất thoả thuận giao 02 con cho chị M tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi (phù hợp với nguyện vọng của cháu P và cháu Đ mong muốn được sống chung với chị M). Anh C, chị M thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.

Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Tuyết M và anh Ngô Hoàng C xác nhận tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Tuyết M và anh Ngô Hoàng C xác nhận không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên chị Đỗ Thị Tuyết M và anh Ngô Hoàng C mỗi người phải nộp là 75.000 đồng. Chị M tự nguyện nộp thay cho anh C 75.000 đồng nên án phí ly hôn chị M phải nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị M đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004568 ngày 02/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nên chị M được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ