- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 391/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 362/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023, giữa:
- NgU đơn: Chị NP, sinh năm: 1991; nơi cư trú: 8M2 M, phường B, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh ND, sinh năm: 1986; nơi cư trú: P307, Nhà công vụ Viện K, xã D, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NP và anh ND.
- Về con chung: Chị NP và Anh ND có 01 con chung là cháu: U, sinh ngày 25/10/2017. Ly hôn, chị NP và anh ND thỏa thuận giao cháu U, sinh ngày 25/10/2017 cho chị NP trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh ND tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị NP là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh ND được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
2. Về tài sản chung, nhà đất: Chị NP và anh ND không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về nợ chung: Chị NP và anh ND xác định không có. Nếu sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp, anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị NP chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận chị NP đã nộp theo biên lai số AA/2020/0016706 ngày 30/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND phường B, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Nghiêm |