vanban.org

Quyết định 391/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm: 1966; địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm: 1968; địa chỉ đăng ký thường trú: Đường D, Phường Đ, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ chổ ở hiện nay: Đường F, Phường G, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 391/2022/QĐST-DSGò Vấp, ngày 07 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm: 1966; địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm: 1968; địa chỉ đăng ký thường trú: Đường D, Phường Đ, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ chổ ở hiện nay: Đường F, Phường G, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Bạch P, sinh năm: 1966; địa chỉ: Đường H, Phường I, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Anh T phải trả cho ông Nguyễn H và bà Dương Bạch P số tiền nợ gốc 29/9/2022 là 571.900.000 đồng (Năm trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm nghìn đồng).

Thời hạn và phương thức thanh toán:

- Ngày 30/3/2023: Ông Nguyễn Anh T phải trả cho ông Nguyễn H và bà Dương Bạch P số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng.

- Ngày 30/8/2023: Ông Nguyễn Anh T phải trả cho ông Nguyễn H và bà Dương Bạch P số tiền nợ gốc là 371.900.000 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp dân sự:

- Ông Nguyễn Anh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.438.000 đồng.

- Ông Nguyễn H và bà Dương Bạch P không phải chịu tiền án phí nên được hoàn lại số tiền 13.440.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0048404 ngày 25/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đồng ý công bố bản án, quyết định trên cổng thông tin điện tử của Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ