vanban.org

Quyết định 391/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và A Nguyễn Thành L. Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Văn Quang A - sinh ngày 02 tháng 01 năm 2018 là con chung của chị M, anh L. Giao cháu Quang A cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị M có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 391/2021/QĐST-HNGĐTP.Thanh Hóa, ngày 09 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 499/2021/TLST – HNGĐ, ngày 23 tháng 8 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thị M - sinh năm 1999

Địa chỉ: Lô B72, MBQH 934, phố LM, phường ĐH, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. A Nguyễn Thành L - sinh năm 1990

Địa chỉ: Lô B72, MBQH 934, phố LM, phường ĐH, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 9 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị M và A Nguyễn Thành L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên A chị thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Phạm Thị M và A Nguyễn Thành L có 01 con chung là Nguyễn Văn Quang A - sinh ngày 02/01/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận, giao cháu Quang A cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản, công nợ: Chị Phạm Thị M và A Nguyễn Thành L không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Phạm Thị M và A Nguyễn Thành L thỏa thuận, chị M chịu trách nhiệm nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và A Nguyễn Thành L.

- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Văn Quang A - sinh ngày 02 tháng 01 năm 2018 là con chung của chị M, anh L. Giao cháu Quang A cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Thành L không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị M phải nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0012873, ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị M đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ