- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------------------- Số: 391/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 21 tháng 10 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 573/2020/TLST-HNGĐ
ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn L,
xã M, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hải S, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Trường T,
xã M, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 13 tháng 10 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10
năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị B và anh Nguyễn Hải S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị B và anh Nguyễn Hải S sinh được một
con chung: Nguyễn Bảo An N, sinh ngày 25/6/2017.
Ly hôn, chị Bùi Thị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo An
N đến khi con chung của anh, chị thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án.
Anh Nguyễn Hải S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không
ai được cản trở.
2.2. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị B và anh Nguyễn
Hải S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Bùi Thị B và anh
Nguyễn Hải S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng), chị Bùi Thị B tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0019073 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Chị Bùi Thị B được trả lại 150.000 đồng trong số tiền 300.000 đồng chị đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban
hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Sóc Sơn; - UBND xã M, Sóc Sơn, Hà Nội. (Số ĐK 112 ngày 20/12/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Khoa |