vanban.org

Quyết định 391/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông N và Bà H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số M do Ủy ban nhân dân Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/10/2005 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông N và Bà H có 01 (một) người con chung là Trần Ngô Gia Bảo (nam), sinh ngày 08/02/2007. Các đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Trọng Nghiêm / Ngô Ngọc Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 391/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 364/2019/TLST-HNGĐ ngày ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông N, sinh năm 1978;

- Bà H, sinh năm 1979; Cùng địa chỉ: Chung cư E, Đường B, phường , Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông N và Bà H xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2005, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa ông N và bà H phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, cả hai nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Xét tình cảm giữa ông N và bà H không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông N và bà H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận. [3] Về quan hệ con chung: Ông N và Bà H xác định có 01 (một) người con chung là ông B, sinh ngày 08/02/2007. Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn, bà H là người trực tiếp nuôi con chung. Bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận nuôi con giữa ông N và bà H là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận. [4] Về tài sản chung: Ông N và Bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về nợ chung: Ông N và Bà H xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [6] Về lệ phí việc dân sự: Ông N và Bà H phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật lệ phí, án phí của Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông N và Bà H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số M do Ủy ban nhân dân Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/10/2005 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông N và Bà H có 01 (một) người con chung là Trần Ngô Gia Bảo (nam), sinh ngày 08/02/2007. Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn, Bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà H không yêu cầu Ông N cấp dưỡng nuôi con chung. Ông N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông N và Bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông N và Bà H xác định không có. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông N và Bà H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0031129 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy, ông N và bà H đã đóng đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Hy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ