- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị B và ông Lê Văn B1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ Số: 391/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 576/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp A, xã b, huyện C, tỉnh Tiền Giang. *Bị đơn: Ông Lê Văn B1, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị B và ông Lê Văn B1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị B và ông Lê Văn B1 thuận tình ly hôn.
- Con chung: Anh Lê Thiên T, sinh năm 1991, anh Lê Khắc L, sinh năm 1994 và anh Lê Thiên L1, sinh năm 1998 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Nợ chung: Không có.
- Án phí: Bà Lê Thị B tự nguyện chịu 150.000đồng án phí DSST. Bà đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0002235 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - CC THADS huyện; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN TÚ ANH |