- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của ông, bà Trần Quốc Th, Nguyễn Hoàng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc Th và bà Nguyễn Hoàng V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LD Số:391/2018/QĐST-HNGĐ | DL, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 590/2018/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 giữa: Ông Trần Quốc Th, sinh năm 1975. và bà Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: Số 18/6, đường LVT, Phường K, thành phố DL, tỉnh LD.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc Th và bà Nguyễn Hoàng V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng V trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Trần Hoàng Tuệ S, sinh ngày 26/11/200 và Trần Đăng Ng, sinh ngày 17/01/2006 cho đến khi hai con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2.2.Về án phí: Bà Nguyễn Hoàng V thỏa thuận chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ bà V đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2016/0008478 ngày 05/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố DL.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân TP.DL; - UBND Phường I, thành phố DL, tỉnh LD; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Tuyết Nga Đã ký |