vanban.org

Quyết định 391/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc M và ông Phan Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 cháu, cháu thứ nhất tên Phan Thị Ngọc D, sinh ngày 02/10/2008; cháu thứ hai tên Phan Quốc M, sinh ngày 01/4/2011. Ly hôn giao 02 cháu D và M cho bà M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Phan Văn H cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc M - Phan Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc M và ông Phan Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 391/2018/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 05 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 452/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1971.

Địa chỉ: 1/5A, tổ 24, KP. 4, P. B, TP. B, T. Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1966.

Địa chỉ: 2/5, tổ 24, KP. 4, P. B, TP. B, T. Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc M và ông Phan Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 cháu, cháu thứ nhất tên Phan Thị Ngọc D, sinh ngày 02/10/2008; cháu thứ hai tên Phan Quốc M, sinh ngày 01/4/2011. Ly hôn giao 02 cháu D và M cho bà M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Phan Văn H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.000.000đ/01cháu/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông H bà M trình bày không có, không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông H bà M trình bày không có, không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí HNGĐ: Bà M tự nguyện nộp án phí ly hôn là 150.000đ và tự nguyện nộp thay ông H 150.00đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 006410 ngày 22/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ