vanban.org

Quyết định 390/2026/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "M - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 390/2026/QĐST-VDSVĩnh Long, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG

Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 552/2026/TLST- VDS ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

+ Bà Nguyễn Thị Họa M, sinh năm 1981; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;

+ Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1983; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Cùng địa chỉ: Số H, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà M và ông V đám cưới trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 2011. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn và hiện đã sống ly thân khoảng 07 năm. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính cách, thường hay cãi nhau. Do không còn tình cảm nên nay yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.

Con chung: Bà Nguyễn Thị Họa M nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 14/7/2012 và Nguyễn Thủy T1, sinh ngày 03/01/2019. Bà Nguyễn Thị Họa M tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Quốc V cấp dưỡng nuôi con chung.

Tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V phải chịu theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 23 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Họa M nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 14/7/2012 và Nguyễn Thủy T1, sinh ngày 03/01/2019. Ông Nguyễn Quốc V không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị Họa M tự nguyện không yêu cầu.

Ông Nguyễn Quốc V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0011165 ngày 08/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Nguyễn Thị Họa M và ông Nguyễn Quốc V đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ