- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Lê Quốc T, sinh ngày 01/01/1980; Địa chỉ: Ấp A, xã G, tỉnh Cà Mau và bị đơn: chị Đỗ Kim A, sinh ngày 01/01/1988; Địa chỉ: Ấp A, xã G, tỉnh Cà Mau.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 390/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 837/2026/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 8 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn:anh Lê Quốc T, sinh ngày 01/01/1980; Địa chỉ: Ấp A, xã G, tỉnh Cà Mau; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/8/2021.
Bị đơn: chị Đỗ Kim A, sinh ngày 01/01/1988; Địa chỉ: Ấp A, xã G, tỉnh Cà Mau; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/8/2021.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Lê Quốc T, sinh ngày 01/01/1980; Địa chỉ: Ấp A, xã G, tỉnh Cà Mau và bị đơn: chị Đỗ Kim A, sinh ngày 01/01/1988; Địa chỉ: Ấp A, xã G, tỉnh Cà Mau.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quốc T và Chị Đỗ Kim A cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Lê Quốc T và Chị Đỗ Kim A thống xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có 03 người con chung tên Lê Chí T1, sinh năm: 07/01/2008; Lê Chí C, sinh ngày: 16/10/2009; Lê Chí T2, sinh ngày: 09/8/2021. Khi ly hôn, Anh T3 và Chị Kim A thống nhất giao cả 03 người con chung cho Anh T3 nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
Chị Kim A có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và không ai được quyền cản trở
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Quốc T và Chị Đỗ Kim A không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Anh Lê Quốc T phải nộp 75.000đ đồng và chị Đỗ Kim A phải nộp 75.000đ. Anh T3 tự nguyện nộp thay cho chị Kim A. Anh T3 đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 05 tháng 8 năm 2026 theo biên lai thu số 0001623 được chuyển thu án phí 150.000đ. H lại cho anh T3 số tiền 150.000đ tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 – Cà Mau
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 8 – Cà Mau; - Phòng THA Khu vực 8 – Cà Mau; - UBND xã Gành Hào; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lưu Hải Đăng |