- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim Cúc,Trịnh Nam Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN TP. HÀ NỘI -----***----- Số: 390/2020/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thanh Xuân, ngày 22 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 364/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/7/2020, về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim C, sinh năm 1984
HKTT: Phòng 302, nhà B, tập thể T, số 133 đường T, phường Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
- Bị đơn: Anh Trịnh Nam H, sinh năm 1980
HKTT và trú tại: Phòng 302, nhà B, tập thể T, số 133 đường T, phường Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị Kim C và anh Trịnh Nam H về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cụ thể: Giao cháu Trịnh Nam B, sinh ngày 13/12/2007 là con chung của chị C anh H cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị C không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung, kể từ khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có sự thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Chị C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp, chị C được trả lại 150.000 đồng (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000335 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Ngọc |