vanban.org

Quyết định 390/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Bùi Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Chị Trần Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Bùi Khánh L, sinh ngày 03-5-2005. Anh P cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Khánh L 3.500.000 đồng/tháng (ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Bùi Khánh L đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Đ - Bùi Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Bùi Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NĐ
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 390/2017/QĐST-HNGĐTP. NĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 337/2017/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ - sinh năm 1980

Địa chỉ cư trú: 141/166 đường ĐB - phường CB - thành phố NĐ - tỉnh Nam Định.

2. Bị đơn: Anh Bùi Văn P - sinh năm 1974

Địa chỉ cư trú: 141/166 đường ĐB - phường CB - thành phố NĐ - tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Bùi Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Chị Trần Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Bùi Khánh L, sinh ngày 03-5-2005. Anh P cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Khánh L 3.500.000 đồng/tháng (ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Bùi Khánh L đủ 18 tuổi.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Án phí: Chị Trần Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền này được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Đ đã nộp tại biên lai số 03713 ngày 10-8-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ