vanban.org

Quyết định 39 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1971 và chị Vũ Thị L, sinh năm 1983; Đều có HKTT: số nhà 135B khu phố ĐB 1, phường L, thành phố H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Ngọc H và chị Vũ Thị L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: anh H và chị L không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự xác định không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1971 và chị Vũ Thị L, sinh năm 1983; Đều có HKTT: số nhà 135B khu phố ĐB 1, phường L, thành phố H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/02021/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 18 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2021/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2021 giữa các đương sự: Nguyên đơn: anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1971 Bị đơn: chị Vũ Thị L, sinh năm 1983 Đều có HKTT: số nhà 135B khu phố ĐB 1, phường L, thành phố H.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55 và điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/5/2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1971 và chị Vũ Thị L, sinh năm 1983; Đều có HKTT: số nhà 135B khu phố ĐB 1, phường L, thành phố H. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Ngọc H và chị Vũ Thị L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: anh H và chị L không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự xác định không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Bùi Ngọc H tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001425 ngày 13/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh Bùi Ngọc H được hoàn trả số tiền thừa là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ