- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Giáp Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dA sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dA sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dA sự
| TOÀ ÁN NHA DA HUYỆN TA YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 39/2021/Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dA sự thụ lý số 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2021 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1996
Nơi ĐKHKTT: Thôn Nguộn A, xã Cao Xá, huyện TA Yên, tỉnh Bắc Giang.
Hiện ở: Thôn Ngọc Lợi, xã Ngọc Châu, huyện TA Yên, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Giáp Văn C, sinh năm 1996
Nơi cư trú: Thôn Nguộn A, xã Cao Xá, huyện TA Yên, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dA sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhA và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Giáp Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Trịnh Thị H tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Giáp Thiên A, sinh ngày 06/02/2018 và Giáp Bảo L, sinh ngày 13/02/2019. Anh Giáp Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trịnh Thị H.
Sau khi ly hôn, anh Giáp Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh C thực hiện quyền và nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2020/0000220 ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dA sự huyện TA Yên. Hoàn trả chị Trịnh Thị H số tiền 150.000 đồng chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TA Yên; - Chi cục THADS huyện TA Yên; - Các đương sự; - U - UBND xã Cao Xá; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị VA |