vanban.org

Quyết định 39/QĐST-HNGGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Xuân Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Xuân Đ cùng xác nhận vợ chồng có một con chung: Cháu là Phạm Kim C, sinh ngày 02/4/2016. Chị H anh Đ thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao cháu Phạm Kim C cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ H - PHẠM XUÂN Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Xuân Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST- HNGĐV, ngày 10 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2022/TLST - HNGĐ, ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh T

- Bị đơn: anh Phạm Xuân Đ, sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm Hoàng L, xã Gia T, huyện V, tỉnh N

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83, 107, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 352, 353, 357 và 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Xuân Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Xuân Đ cùng xác nhận vợ chồng có một con chung: Cháu là Phạm Kim C, sinh ngày 02/4/2016. Chị H anh Đ thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao cháu Phạm Kim C cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phạm Xuân Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H với số tiền là 2.000.000 (hai triệu ) đồng/ 01 tháng. Kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2022 cho đến khi cháu Phạm Kim C đủ 18 tuổi. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về con riêng: 01 cháu trai (cháu chưa có giấy khai sinh) do chị Nguyễn Thị H sinh ngày 07/5/2021 tại Bệnh viên đa khoa huyện Thái T, tỉnh T (giấy chứng sinh số 16, quyển số 05 ; ngày cấp 08/5/2021 ; nơi cấp Bệnh viện đa khoa huyện T, tỉnh T) là con riêng của chị Nguyễn Thị H; anh Phạm Xuân Đ không phải là bố đẻ của cháu nên chị H anh Đ không đề nghị Toà án xem xét giải quyết. Do vậy, về con riêng Tòa án không xem xét giải quyết.

Trường hợp bên có nghĩa vụ không trả hoặc chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Xuân Đ đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004053 ngày 29/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh N.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ