vanban.org

Quyết định 39/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 26/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh S.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - S"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1991; HKTT và trú tại: Xóm 1A, thôn Hoành, xã ĐT, huyện M, TP Hà Nội

Bị đơn: Anh S, sinh năm 1978;Quốc tịch: Hàn Quốc. Nơi cư trú: Số 269-3, Nohae-10, Dobong-gu, Seoul, Korea

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh S.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Không có nợ chung.

Về án phí: Chị M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận Chị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng phí ly hôn theo biên lai số AA/2018/0020117 ngày 13 tháng 05 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, nay chuyển thành án phí. Xác nhận Chị M đã nộp đủ.

3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

THẨM PHÁN

Cỡ chữ