vanban.org

Quyết định 39/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Ngô Thị V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cả 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 07/7/2013 và Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 06/9/2017 cho bà Ngô Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời ông Nguyễn Ngọc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1094/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/12/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1985.

2. Bà Ngô Thị V, sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: Tổ 7, khu phố 4A, phường T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Ngô Thị V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/7/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Cư Ni, huyện E, tỉnh Đắk Lắk (nay là Ủy ban nhân dân xã E, tỉnh Đắk Lắk) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01/2012. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Ông T và bà V xác định mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 07/7/2013 và Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 06/9/2017. Ly hôn, bà V, ông T thống nhất thỏa thuận giao cả 02 (hai) con chung cho bà Vân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời ông T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Ngô Thị V mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.

Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông Nguyễn Ngọc T và bà Ngô Thị V thống nhất không đoàn tụ, đề nghị công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 26/12/2025.

Xét việc thỏa thuận ly hôn của ông Nguyễn Ngọc T và bà Ngô Thị V là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Ngô Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cả 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 07/7/2013 và Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 06/9/2017 cho bà Ngô Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời ông Nguyễn Ngọc T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Ngọc T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Ngô Thị V mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010369 ngày 04/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ