vanban.org

Quyết định 39/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Hợp và anh Trần Mạnh Hùng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hợp trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Lan, sinh ngày 18/12/2024, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi. Anh Hùng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hợp là 3.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 3/2026 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Hà Thị H và bị đơn anh Trần Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Hợp và anh Trần Mạnh Hùng.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 06 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2026, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Hợp, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu 3, xã Minh Hòa, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Anh Trần Mạnh Hùng, sinh năm 1994. Địa chỉ: Khu 3, xã Minh Hòa, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Hợp và anh Trần Mạnh Hùng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hợp trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Lan, sinh ngày 18/12/2024, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi. Anh Hùng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hợp là 3.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 3/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng.

Chị Hợp cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Hùng trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Hà Thị Hợp và anh Trần Mạnh Hùng vì chị Hợp, anh Hùng là người dân tộc thiểu số, cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đạc biệt khó khăn và đều có đơn xin miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ