- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng nông Nghiêp- Ngô Ngọc Mai tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 323 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ:39/2026/QĐST – DS | Ninh Bình, ngày 19 tháng 5 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 147, 157, 165, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 91, 95, 96, khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017); Điều 288, các khoản 5, 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/5/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2025/TLST - DS, ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNN&PTNT) Việt Nam (gọi tắt Agribank)
Địa chỉ: Số 02 đường Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn Vượng
Chức vụ: Tống giám đốc.
Người đại diện được ủy quyền lại: ông Vũ Đức Thịnh.
Chức vụ: Phó giám đốc Agribank chi nhánh Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Bà Ngô Ngọc M, sinh năm: 1983. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/03/2018 do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú về DLQG, địa chỉ: thôn Xuân Quế, xã Quỳnh Lưu, tỉnh Ninh Bình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Trần Thị Thu P, sinh năm 2003 (là con gái của ông Trần Văn Nam (đã chết) và bà Ngô Ngọc M). CCCD số: xxxxxxxxxxxx, chị Phương ủy quyền cho bà Ngô Ngọc M tham gia tố tụng.
- Cháu Trần Thị Thu H, sinh ngày 16/02/2014 (là con gái của ông Trần Văn Nam và bà Ngô Ngọc M). CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: thôn X, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện hợp pháp của cháu Trần Thị Thu H là bà Ngô Ngọc M
Đều có địa chỉ: thôn X, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
- Cháu Trần Hải Đ, sinh ngày 29/10/2017 (là con trai của ông Trần Văn N và bà Ngô Ngọc M). CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
Người đại diện hợp pháp của cháu Trần Hải Đ là bà Ngô Ngọc M
Đều có địa chỉ: thôn X, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
- Bà Hứa Thị M, sinh ngày 15/8/1955 (là mẹ đẻ của ông Trần Văn Nam), CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/5/2021, địa chỉ: tổ dân phố Bái, phường Tây Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Bà Hứa Thị M ủy quyền cho bà Ngô Ngọc M tham gia tố tụng.
- Ông Trần Văn T, sinh ngày 01/5/1955 (là bố đẻ của ông Trần Văn N, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/5/2021, địa chỉ: tổ dân phố B, phường T, tỉnh Ninh Bình. Ông Trần Văn T ủy quyền cho bà Ngô Ngọc M tham gia tố tụng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 10/5/2026 bà Ngô Ngọc M còn nợ Agribank tổng số tiền là: 2.152.372.660 đồng (Bằng chữ: hai tỷ một trăm năm mươi hai triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm sáu mươi đồng). Trong đó: nợ gốc: 1.904.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 205.542.893 đồng; Nợ lãi quá hạn: 42.829.767 đồng.
2.2. Các đương sự thỏa thuận việc trả nợ như sau:
Bà Ngô Ngọc M phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 2.152.372.660 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ một trăm năm mươi hai triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm sáu mươi đồng). Trong đó: nợ gốc: 1.904.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 205.542.893 đồng; Nợ lãi quá hạn: 42.829.767 đồng cho Agribank và khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/5/2026 đối với khoản tiền nợ gốc phải trả cho đến khi thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 3305LAV202303376 ngày 13/11/2023.
Trường hợp bà Ngô Ngọc M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với Agribank, thì Agribank được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay của ông Trần Văn Nam, bà Ngô Ngọc M và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để thu hồi nợ cho Agribank theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1977.2023/HĐTC ngày 13/11/2023, cụ thể: Toàn bộ đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 230, tờ bản đồ số 42, bản đồ địa chính xã Quỳnh Lưu, diện tích: 277,73 m2, đất đã được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CU466929 ngày cấp 03/08/2020, do UBND huyện Nho Quan cấp mang tên Trần Văn Nam và Ngô Ngọc M, địa chỉ thửa đất: thôn Xuân Quế, xã Quỳnh Lưu, tỉnh Ninh Bình. Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi phát mại không đủ trả nợ, Agribank có quyền yêu cầu bà Ngô Ngọc M tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Agribank cho đến khi thực tế trả hết (các) khoản nợ. Khi bà Ngô Ngọc M trả hết nợ cho Agribank thì Agribank sẽ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU466929 ngày cấp 03/08/2020 mang Trần Văn Nam và Ngô Ngọc M cho bà Ngô Ngọc M. Đặc điểm tài sản thế chấp đúng như biên bản xem xét thẩm định tại chỗ tài sản ngày 28/4/2026 đã xác định.
2.3. Về án phí và chi phí tố tụng khác:
- Về án phí: bà Ngô Ngọc M nhận nộp 37.523.700 đ(ba mươi bẩy triệu năm trăm hai mươi ba nghìn bẩy trăm đồng). Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 37.216.600đ(ba mươi bẩy triệu hai trăm mười sáu nghìn sáu trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình theo biên lai số 0001273 ngày 19/3/2026.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND Khu vực 3- Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hữu Quốc |