- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-VHNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Võ Thành T, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Số 134, Nguyễn Văn Trổi, Tổ 44, Khóm 3, Phường B (nay là Phường A), thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Dương Thị Bích Ch, sinh năm 2003.
Địa chỉ: Tổ 4, Ấp 2, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Ch kết hôn năm 2023, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B (nay là Phường A), thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 10/3/2023.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, sau một thời gian vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã nhau do không cùng quan điểm, không hòa hợp với nhau trong mọi việc của cuộc sống gia đình hàng ngày. Mặc dù vợ chồng cố gắng hòa hợp nhưng vẫn không có kết quả tốt đẹp. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, anh Võ Thành T và chị Dương Thị Bích Ch thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Võ Thành N, sinh ngày 25/3/2023. Hiện con chung đang sống với chị Ch. Khi ly hôn anh chị thống nhất con chung do chị Dương Thị Bích Ch trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh T và chị Ch trình bày không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh T và chị Ch trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thành T và chị Dương Thị Bích Ch thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị Ch thống nhất giao con chung tên Võ Thành N, sinh ngày 25/3/2023 cho chị Ch nuôi dưỡng, anh T không cấp dưỡng nuôi con (hiện con chung đang sống với chị Ch).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Anh T và chị Ch trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh T và chị Ch trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh T và chị Ch tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003287 ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường B (nay là Phường A), Tp Cao Lãnh (GCNKH số 16 ngày 10/3/2023); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ |