vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 143, ngày 27 tháng 12 năm 2017 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh An Giang cấp). Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V khai không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông L và bà V thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2025/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ B, ấp B, xã N, huyện A, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Căn hộ A5b.5.04, nhà ở xã H, khu phố A, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bà Lê Thị Thu V, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ B, ấp B, xã N, huyện A, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Căn hộ A5b.5.04, nhà ở xã H, khu phố A, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh An Giang năm 2017 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 143 ngày 27 tháng 12 năm 2017. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xảy ra cãi nhau, làm cho hôn nhân không còn hạnh phúc. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V khai không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 143, ngày 27 tháng 12 năm 2017 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh An Giang cấp).

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V khai không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Thu V mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số BLTU/24-0008906 ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ