vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH “Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST - HNGĐTuyên Quang, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Bế Thị T, sinh năm 19...;

- Anh Bố Văn T1, sinh năm 19…;

Cùng địa chỉ: thôn P, xã T2, tỉnh T3.

Xét thấy: Người yêu cầu chị Bế Thị T và anh Bố Văn T1 xin rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 139/2025/TLST - HNGĐ ngày 27/10/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH “Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Bố Văn Tuấn đã nộp theo biên lai thu số 0001043 ngày 27 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

2.2. Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho chị Bế Thị T và anh Bố Văn T1.

Điều 3. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Tuyên Quang có quyền kháng nghị trọng thời hạn 07 ngày. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ