- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Trần Văn Hoàng;BĐ: Nguyễn Thị Ngọc Xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc X (Nguyễn Ngọc X) và ông Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 152/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1973. Địa chỉ: số G đường A, khu V Sông H, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Lê Văn C – Văn phòng L thuộc Đoàn Luật sư thành phố C.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc X (Nguyễn Ngọc X), sinh năm 1974. Địa chỉ: số G đường A, khu V Sông H, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc X (Nguyễn Ngọc X) và ông Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn H và Nguyễn Thị Ngọc X (Nguyễn Ngọc X) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông H, bà X có 03 con chung tên là cháu Trần Hoàng M (Nữ), sinh ngày 23/5/1996, cháu Trần Xuân M1 (Nữ), sinh ngày 18/5/2007 và cháu Trần Hoàng T (N), sinh ngày 19/02/2009. Ông H, bà X thống nhất giao 02 con chung tên là Trần Xuân M1 (Nữ), sinh ngày 18/5/2007, và Trần Hoàng T (N), sinh ngày 19/02/2009 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, bà X cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Xuân M1, cháu T đủ 18 tuổi. Đối với cháu Trần Hoàng M (Nữ), sinh ngày 23/5/1996 đã trưởng thảnh nên không đặt ra giải quyết.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung cho bà X, không ai có quyền ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của cháu Xuân M1, cháu T, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
+ Ông H phải chịu 75.000 đồng, bà X phải chịu 75.000 đồng.
+ Về án phí cấp dưỡng: bà X phải chịu 150.000 đồng án phí.
Ông H tự nguyện nộp thay bà X 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005793 ngày 06/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Ông H, bà X đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - UBND P. An Hòa, Q.NK TP. CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Từ Thanh Đào |