- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thư T xin ly hôn với Trần Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thư T và ông Trần Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 221/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thư T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Khu phố 3, phường Đài S, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Chỗ ở hiện nay: Tầng 4 Chung cư Hacom, Khu K1, phường PR, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Khu phố 3, phường Đài S, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận (Nay là tổ dân phố 26, phường PR, tỉnh Khánh Hòa). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thư T và ông Trần Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên bà Trần Thị Thư T và ông Trần Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Thư T và ông Trần Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thư T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001201 ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Khánh Hòa). Hoàn lại cho bà Trần Thị Thư T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 5 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã Thành Hải (Giấy CNKH số 53 ngày 02/11/1998) (Nay là UBND phường Bảo An); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |