vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Võ Thị Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Hậu Vinh, xã Hội Cư, tỉnh Đồng Tháp và anh Võ Văn M, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp An Bình, xã Hội Cư, tỉnh Đồng Tháp. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYEN- M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Q, sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Võ Văn M, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Võ Thị Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Hậu Vinh, xã Hội Cư, tỉnh Đồng Tháp và anh Võ Văn M, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp An Bình, xã Hội Cư, tỉnh Đồng Tháp.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Q và anh Võ Văn M cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tiếp tục giao cháu Võ Tấn Đ, sinh ngày 09/6/2023 cho chị Q nuôi dưỡng.

Anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu trưởng thành tròn 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị Q có yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng nuôi con nếu anh M chậm thi hành thì anh còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Sau khi ly hôn, anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh M lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh M.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh, chị thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000335 ngày 22/7/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên xem như thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ