- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Lò Thị C và Cà Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Cà Văn N và chị Lò Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 39/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cà Văn N – Sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản B, xã M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Chị Lò Thị C – Sinh năm 1992; Địa chỉ Bản N, xã M, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Cà Văn N và chị Lò Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung là:
- Cháu Cà Gia B – Sinh ngày 16/03/2011;
- Cháu Cà Thị Ngọc C – Sinh ngày 30/12/2013; Anh Cà Văn N và chị Lò Thị C thống nhất giao cháu Cà Gia B – Sinh ngày 16/03/2011 và cháu Cà Thị Ngọc C – Sinh ngày 30/12/2013 cho chị Lò Thị C được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Cà Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về tài sản chung: Anh Cà Văn N và chị Lò Thị C đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Anh Cà Văn N và chị Lò Thị C cam đoan không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Cà Văn N tự nguyện chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Anh Cà Văn N 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000867, ngày 08 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 1 - Sơn La; - Phòng THADS khu vực 1 - Sơn La; - UBND xã M, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thanh Nga |