- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Hà Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hà Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hà Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hà Văn N đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Thị Kiểu Trang, sinh ngày 13/8/2009 và cháu Hà Anh Quân, sinh ngày 07/9/2011. Hiện nay, cháu Trang đang ở với anh Nghĩa, cháu Quân đang ở với chị H. Khi ly hôn, hai bên tự nguyện thỏa thuận giao con chung là cháu Hà Thị Kiểu Trang cho anh Hà Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi
1
dưỡng, giáo dục; giao con chung là Hà Anh Quân cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục – Kể từ tháng 03/2025 đến khi con chung thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, về nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị H và anh Hà Văn N đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTƯ/2023/0003993 ngày 04/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thanh Thủy; - UBND xã H; - CCTHADS huyện Thanh Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 3 | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng |