- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 39/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/3/2025 giữa Trần Anh T-Trương Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh T và chị Trương Thị L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 18 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Mông N, xã Quế Ph, huyện Q, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn Liên M, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh T và chị Trương Thị L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Anh T và chị Trương Thị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Trần Anh T và chị Trương Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Anh T và chị Trương Thị L thỏa thuận, anh T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000328 ngày 03 tháng 03 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Trả lại cho anh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Hồng |