- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 430 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự
và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1965
Địa chỉ: Thôn 2 Lộc Nam, xã Bảo L 3, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Minh Vương, sinh năm
1994;
Địa chỉ: Thôn 6 Lộc Thành, xã Bảo L 3, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Đỗ Anh C, sinh năm 1986 và bà Đàm Thị D, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn 6 Lộc Thành, xã Bảo L 3, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Vợ chồng ông Đỗ Anh C bà Đàm Thị D có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị
Thanh H số tiền nợ gốc mua bán phân bón là 68.940.000 đồng tiền và lãi suất phát sinh tính đến ngày 15/8/2025 là 26.893.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi suất là 95.833.000 đồng.
“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015”.
2.2. Về án phí: ông Đỗ Anh C bà Đàm Thị D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định pháp luật là 2.395.825 đồng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 2.395.825 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007287 ngày 29/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng cũ (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Lâm Đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 4; - Phòng THADS khu vực 4; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Vũ Thị Thúy Thành |