- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cánh -Lợi, Nga, Quỳnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-DS | Long Thành, ngày 20 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LONG THAØNH
Vôùi thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Tấn Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Huynh.
2. Ông Nguyễn Văn Ba.
Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài Hân – Thư
ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên
tòa: Ông Lê Trọng Minh, kiểm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 539/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Ấp Suối Trầu 03, xã B, huyện T, tỉnh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Nguyễn Đức Trung H, sinh năm 2002.
2. Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: C30-31, đường Nguyễn Hữu C, Tổ 02, khu P thị trấn T, huyện T, tỉnh Đ
- Bị đơn:
1. Ông Phạm Văn L, sinh năm 1954.
2. Bà Vũ Thị Hằng N, sinh năm 1967.
3. Chị Phạm Thị Như Q, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Ấp Suối Trầu 03, xã B, huyện T, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn ông Phạm Văn L, bà Vũ Thị Hằng N, bà Phạm Thị Như Q đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền nợ 80.000.000 đồng và 08 chỉ vàng 9999 (thời điểm ngày 20/5/2025 giá vàng của Công ty Mi Hồng 01 chỉ vàng 9999 mua vào là 11.200.000 đồng) tương đương với số tiền là 89.600.000 đồng. Tổng cộng ông Phạm Văn L, bà Vũ Thị Hằng N, bà Phạm Thị Như Q nợ bà Nguyễn Thị C là 169.600.000 đồng (một trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng). Cụ thể: Ông Phạm Văn L, bà Vũ Thị Hằng N, bà Phạm Thị Như Q mỗi người phải trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền nợ là 56.533.000 đồng (làm tròn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận ông Phạm Văn L, bà Vũ Thị Hằng N, bà Phạm Thị Như Q phải chịu 8.480.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể: Ông Phạm Văn L, bà Vũ Thị Hằng N, bà Phạm Thị Như Q mỗi người phải chịu là 2.827.000 đồng. Tuy nhiên, ngày 20/5/2025 ông Phạm Văn L có đơn đề nghị miễn, giảm tiền án phí do là người cao tuổi. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án “Trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi…” và Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009 quy định “Người cao tuổi quy định trong luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”. Đối với trường hợp ông Phạm Văn L đã trên 60 tuổi. Như vậy, ông Phạm Văn L thuộc trường hợp được miễn chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 5.165.000 đồng cho chị Nguyễn Thị C theo biên lai thu số 0016634 ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Long Thành; - THA huyện Long Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân Nguyễn Văn Ba – Phạm Văn Huynh | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán-chủ tọa phiên tòa Dương Tấn Hưng Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa Dương Tấn Hưng |