vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1963; Địa chỉ: Ấp Q, xã N, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị N - Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 18 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Ấp Q, xã N, huyện G, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

- Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1972;

- Bà Đặng Thị Thanh T, sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn Đ và bà Đặng Thị Thanh T có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Trần Thị N số tiền đã vay tổng cộng là 322.000.000 (ba trăm hai mươi hai triệu) đồng, trong đó: số tiền gốc tổng cộng là 310.000.000 (ba trăm mười triệu) đồng (gồm số tiền gốc 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng vay ngày 04/11/2021, số tiền gốc 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng vay ngày 07/8/2022 âm lịch và số tiền gốc 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng vay ngày 29/6/2024) và số tiền lãi của số tiền gốc 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng vay ngày 29/6/2024 là 12.000.000 (mười hai triệu) đồng. Ghi nhận bà Trần Thị N không yêu cầu tính lãi đối với số tiền gốc 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng vay ngày 04/11/2021 và đối với số tiền gốc 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng vay ngày 07/8/2022 âm lịch.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 8.050.000 (tám triệu không trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thị N và ông Lê Văn Đ, bà Đặng Thị Thanh T mỗi bên chịu ½, cụ thể:

+ Bà Trần Thị N phải nộp án phí là 4.025.000 (bốn triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, tuy nhiên bà Trần Thị N là người cao tuổi và có đơn xin miễn toàn bộ án phí nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Ông Lê Văn Đ và bà Đặng Thị Thanh T phải liên đới nộp án phí là 4.025.000 (bốn triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ