vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần L (L1). Địa chỉ trụ sở chính: LBP T, số B đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T. Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Số: 39/2025/QĐST-DS
T, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 91/2025/TLST–DS ngày 14 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần L (L1). Địa chỉ trụ sở chính: LBP T, số B đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T. Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Đại diện theo ủy quyền là: Bà Lê Thị Mỹ T1, sinh năm 1991 – Trưởng bộ phận khách hàng cá nhân - Ngân hàng thương mại cổ phần L – Chi nhánh B – Phòng G.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Số A, ấp T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo uỷ quyền của ông D: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973. Địa chỉ: số A, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đức D đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần L số tiền tạm tính đến này 13/4/2025 là 1.374.313.825 (Một tỷ, ba trăm bảy mươi bốn triệu, ba trăm mười ba nghìn, tám trăm hai mươi lăm) đồng. Thời gian trả khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật;

Ông Nguyễn Đức D đồng ý có nghĩa vụ trả số tiền lãi phát sinh từ ngày 14/4/2025 của khoản tín dụng theo thỏa thuận tạị Hợp đồng tín dụng số HDTD23A20240249 ngày 12/4/2024 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 23A20240249/01 ngày 12/4/2024 cho đến ngày thanh toán đầy đủ nghĩa vụ nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần L.

Trong trường hợp ông Nguyễn Đức D không trả nợ hoặc chỉ trả một phần khoản nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký thì Ngân hàng thương mại cổ phần L được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp tại thửa đất số 526, tờ bản đồ số 15 diện tích 170,7m2 tọa lạc ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.

* Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Đức D đồng ý có nghĩa vụ nộp số tiền 26.615.000 (Hai mươi sáu triệu, sáu trăm mười lăm nghìn) đồng.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện T hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.908.000 (Hai mươi lăm triệu, chín trăm lẻ tám nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008783 ngày 04/3/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ