vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 37/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nông Thị K, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Vợ chồng ông Mai Thanh T1, sinh năm 1996 và bà Vũ Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Như T2, sinh năm 1979; Thường trú tại: Khu phố T, thị trấn C, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nông Thị K khởi kiện Mai Thanh T và VThị H - Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 37/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – ĐẮK LẮK
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-DSĐắk Lắk, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện không nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 37/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nông Thị K, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Mai Thanh T1, sinh năm 1996 và bà Vũ Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Như T2, sinh năm 1979; Thường trú tại: Khu phố T, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên (cũ). Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Luật sư Dc – Nguyễn H, phường N, Tp. T, tỉnh Phú Yên (cũ).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Thái Thị Kim T3, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang(cũ); địa chỉ liên hệ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bà Lê Thị T4, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

3. Bà Phạm Nguyễn Diệu M, sinh năm 2001; địa chỉ: Đội 6, xã V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận (cũ).

4. Ông Lê Văn T5; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

5. Ông Lê Văn B; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

6. Ông Lê Văn C; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

7. Bà Lê Thị E, sinh 1991; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

8. Bà Lê Thị T6, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

9. Bà Ma Thị B, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

10. Bà Nông Thị Ì; địa chỉ: Thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

11. Ông Trần Minh T7, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 4, xã S, tỉnh Đắk Lắk.

12. Bà Phạm Thị T8; địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận (cũ).

13. Ông Trần Viết P1, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị P2, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ C, thôn M, xã N, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận (cũ). Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Thu T8, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn V, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng (văn bản uỷ quyền ngày 15/5/2023).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Nguyên đơn bà Nông Thị K không có quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc: Ông Trần Viết P1 và bà Nguyễn Thị P2 chịu tổng cộng 9.900.000đ (chín triệu chín trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc (đã nộp đủ).

Về án phí: Đã xử lý tại Quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện số 37A/2025/QĐST-DS ngày 10/9/2025 của Toà án nhân dân khu vực 15 – Đắk Lắk.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ